<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>SITE: Kiểu Dáng Công Nghiệp</title>
	<atom:link href="http://www.kieudangcongnghiep.vn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn</link>
	<description>Just another DEMO BVLVN MULTISITE Sites site</description>
	<lastBuildDate>Sat, 02 Jul 2011 14:21:22 +0000</lastBuildDate>
	<language>en</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.2.1</generator>
		<item>
		<title>Phân tích rủi do của dự án</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/phan-tich-rui-do-cua-du-an/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/phan-tich-rui-do-cua-du-an/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 14:21:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Kiến thức dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19562</guid>
		<description><![CDATA[5. PHÂN TÍCH RỦI RO 5.1 Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) Định nghĩa: Phân tích độ nhạy là phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố có tính bất định (VD: MARR, chi phí, thu nhập, tuổi thọ dự án,…) đến: · Độ đo hiệu quả kinh tế của các phương án so [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>5. PHÂN TÍCH RỦI RO </p>
<p>5.1 Phân tích độ nhạy (Sensitivity Analysis) </p>
<p>Định nghĩa: Phân tích độ nhạy là phân tích những ảnh hưởng của các yếu tố có tính bất định (VD: MARR, chi phí, thu nhập, tuổi thọ dự án,…) đến: </p>
<p>·        Độ đo hiệu quả kinh tế của các phương án so sánh, và</p>
<p>·        Khả năng đảo lộn kết luận về các phương án so sánh, nghĩa là từ đáng giá trở thành không đáng giá và ngược lại. Nói một cách khác, phân tích độ nhạy là xem xét mức độ “nhạy cảm” của các kết quả khi có sự thay đổi giá trị của một hay một số tham số đầu vào.</p>
<p>Nếu biến nào thay đổi mà không ảnh hưởng đến kết quả thì các biến này không được dùng trong phân tích rủi ro. è Phân tích độ nhạy giúp người ra quyết định trả lời câu hỏi “What …If” (Cái gì sẽ xảy ra nếu như) Ví Dụ: Aûnh hưởng của suất chiết khấu MARR đến NPV </p>
<p>Mô hình phân tích độ nhạy thuộc loại mô hình mô tả, kết quả của mô hình sẽ cung cấp thêm thông tin có liên quan cho người ra quyết định để lựa chọn phương án hoặc yêu cầu phải tổ chức thêm về một số tham số kinh tế nào đó.  Trong phân tích độ nhạy cần đánh giá được biến số quan trọng, là biến số có ảnh hưởng nhiều đến kết quả và sự thay đổi của biến số có nhiều tác động đến kết quả. </p>
<p>Nhược điểm của phân tích độ nhạy: </p>
<p>·        Chỉ xem xét từng tham số trong khi kết quả lại chịu tac động của nhiều tham số cùng một lúc. </p>
<p>·        Không trình bày được xác suất xuất hiện của các tham số và xác suất xảy ra của các kết quả.  </p>
<p>Ghi chú: Có thể thực hiện phân tích độ nhạy theo một tham số trên EXCEL bằng cách sử dụng bảng phân tích một chiều với các lệnh DATA  à TABLE. </p>
<p>5.2  Phân tích độ nhạy theo nhiều tham số (Scenario Analysis) &#8211;         Còn được gọi là phân tích các tình huống (Scenario Analysis).-         Để xem xét khả năng có sự thay đổi tương tác giữa sự thay đổi của các tham số kinh tế, cần phải phân tích độ nhạy của nhiều tham số. </p>
<p>Phương pháp tổng quát trong trường hợp này tạo thành các vùng chấp nhận và vùng bác bỏ          </p>
<p>Trong VD về bán hàng thì &#8211; trường hợp tốt nhất là :           + giá bán cao nhất                                                            + giá  mua thấp nhất &#8211; trường hợp xấu nhất là:           + giá bán thấp nhất                                                             + giá  mua cao nhất Nếu trong trường hợp xấu nhất mà TIỀN LỜI &gt; 0 thì nên thực hiện PA Ghi chú: Có thể thực hiện phân tích độ nhạy theo hai tham số trên EXCEL bằng cách sử dụng bảng phân tích hai chiều với các lệnh DATA à TABLE    </p>
<p>5.3  Phân tích rủi ro (Risk Analysis)</p>
<p>a. Phân tích rủi ro theo phương pháp giải tích Phân tích rủi ro là phân tích mô tả các ảnh hưởng đối với độ đo hiệu quả kinh tế của các phương án đầu tư trong điều kiện rủi ro. </p>
<p>Mô hình tổng quát của bài toán phân tích rủi ro Giả sử ta có m phương án Ai (i = 1,m) mang tính loại trừ lẫn nhau và có n trạng thái Sj  (j = 1,n). Nếu ta chọn phương án Ai và trạng thái xảy ra là Sj thì ta sẽ có một kết quả  Rij.  Trong phân tích rủi ro, chúng ta biết được xác suất để cho các trạng thái Sj xảy ra là Pj ; còn trong điều kiện bất định chúng ta không xác định được Pj. </p>
<p>Mô hình tổng quát của bài toán phân tích rủi ro</p>
<p>         Trạng thái Sj Phương án Ai	S1	S2	…	Sj	…	Sn<br />
A1	R11	R12	…	R1j	…	R1n<br />
A2	R21	…	…	…	…	…<br />
…	…	…	…	…	…	…<br />
Ai	Ri1	…	…	Rij	…	Rin<br />
…	…	…	…	…	…	…<br />
Am	Rm1	…	…	 	…	Rmn<br />
Xác suất của các trạng thái Pj	P1	P2	…	Pj	…	Pn<br />
  b. Phân tích rủi ro theo phương pháp mô phỏng MONTE – CARLO</p>
<p>Mô phỏng MONTE – CARLO, còn gọi là phương pháp thử nghiệm thống kê (Method of Statistics) là một phương pháp phân tích mô tả các hiện tượng có chứa yếu tố ngẫu nhiên (như rủi ro trong dự án) nhằm tìm ra lời giải gần đúng.Mô phỏng được sử dụng trong phân tích rủi ro khi việc tính toán bằng cách giải tích quá phức tạp, thậm chí không thực hiện được – chẳng hạn: chuỗi CF  là một tổ hợp phức tạp của nhiều tham số có tính chất ngẫu nhiên phải ước tính qua dự báo như: số lượng bán, giá bán, tuổi thọ, chi phí vận hành, …</p>
<p>Vì vậy việc ước lượng phân phối xác suất của chuỗi dòng tiền tệ rất khó khăn, nhất là khi các biến ngẫu nhiên đó lại tương quan với nhau. Trong trường hợp này, sử dụng phương pháp mô phỏng sẽ đơn giản hơn nhiều.Thực chất của mô phỏng MONTE CARLO là lấy một cách ngẫu nhiên các giá trị có thể có của các biến ngẫu nhiên ở đầu vào và tính ra một kết quả thực nghiệm của đại lượng cần phân tích.Quá trình đó lặp lại nhiều lần để có một tập hợp đủ lớn các kết quả thử nghiệm. Tính toán thống kê các kết quả đó để có các đặc trưng thống kê cần thiết của kết quả cần phân tích (E, Cv).   </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/phan-tich-rui-do-cua-du-an/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>PHÂN TÍCH RỦI RO CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ : P1</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/phan-tich-rui-ro-cho-du-an-dau-tu-p1/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/phan-tich-rui-ro-cho-du-an-dau-tu-p1/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 14:13:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách lập dự án]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19561</guid>
		<description><![CDATA[PHÂN TÍCH RỦI RO CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ : P1 Giải thích lý do vì sao phải phân tích độ nhạy cảm rủi ro từ khía cạnh một dự án riêng lẽ. •Thực hiện phân tích độ nhạy đơn giản và hiểu rõ kết quả phân tích. •Thấu hiểu vai trò của phân tích [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>PHÂN TÍCH RỦI RO CHO DỰ ÁN ĐẦU TƯ : P1<br />
Giải thích lý do vì sao phải phân tích độ nhạy cảm rủi ro từ khía cạnh một dự án riêng lẽ.</p>
<p>•Thực hiện phân tích độ nhạy đơn giản và hiểu rõ kết quả phân tích.</p>
<p>•Thấu hiểu vai trò của phân tích hòa vốn EBIT và hòa vốn NPV như là một chỉ<br />
dẫn về rủi ro dự án.</p>
<p>•Tính toán điểm hòa vốn và hiểu rằng sự thay đổi trong định phí, biến phí và giá bán tác động như thế nào đến điểm hòa vốn.</p>
<p>•Tính toán giá trị kỳ vọng và mô tả được ý nghĩa của chúng.</p>
<p>•Nhận thức giữa tương quan xác định hoàn toàn, tương quan độc lập và tương quan phủ định hoàn toàn của dòng tiền.</p>
<p>•Biết được việc mô phỏng được thực hiện như thế nào.</p>
<p>•Lên sơ đồ cây quyết định và tính toán kết quả của các khả năng xảy ra.</p>
<p>•Hiểu rõ những cách xác suất ước tính được ứng dụng vào trong thực tế.</p>
<p>•Giải thích về một vài cách quản trị rủi ro dự án.</p>
<p>•Lên danh sách vài cách chọn lựa dự án khi liên quan đến dòng tiền có rủi ro.</p>
<p>Công ty ABC,Texas, là một ví dụ điển hình về những công ty kỹ thuật cao có quy mô nhỏ, ngành được xem là có tốc độ tăng trường cao trong thời gian gần đây của nền kinh tế Mỹ. Với quy mô nhỏ của nó cùng với tinh thần năng động trong kinh doanh, những công ty này có thể đáp ứng thị trường một cách nhanh chóng.</p>
<p>Giám đốc của ABC nhận thức rõ sự quan trọng của sự linh hoạt. Bên cạnh đó, ông ta cũng biết sự quan trọng của việc giảm giá thành trong sản xuất thông qua tự động hóa. Nhưng không may, một chi tiêu vốn vào thiết bị tự động trong sản xuất có thể đòi hỏi một số vốn lớn và vì thế nhanh chóng làm giảm sự linh hoạt trong tương lai. Sự bất lực trong việc đáp ứng lại những thay đổi đột ngột của thị trường hoặc công nghệ có thể là những cơ hội đã bị bỏ lỡ. Các nhà quản trị đánh giá rủi ro đối với công ty sao cho nó là sự kết hợp của các khả năng khác nhau và tìm kiếm giải pháp để đạt được mục tiêu về hiệu quả nhưng giới hạn sự nhạy cảm đối với rủi ro. Họ phải giải quyết một chiến lược liên quan đến việc sử dụng thiết bị tự động hóa.</p>
<p>Những nhà quản trị tại ABC là điển hình trong việc đánh giá và giải quyết rủi ro, điều này là một khía cạnh quan trọng của chương trình họach định ngân sách vốn đầu tư của họ. Một tiến trình hoàn hảo của hoạch định ngân sách vốn đầu tư đòi hỏi rằng rủi ro phải được xem xét từ khía cạnh của rất nhiều bên khác nhau: nhà quản trị đề xuất dự án, những nhân viên thừa hành, cổ đông và những tác động khác đến các hoạt động của công ty. Sự đánh giá rủi ro thường xuyên bắt đầu với phân tích một dự án riêng lẽ, một ví dụ là tổng rủi ro của đầu tư trong một đơn vị tồn tại độc lập. Có 5 lý do để bắt đầu với việc phân tích rủi ro của một dự án đầu tư riêng lẽ:</p>
<p>1. Người đề xuất một dự án đầu tư trong một công ty lớn thường thiếu những thông tin toàn diện về công ty và các dự án của nó vì thế rất cần thiết để đo lường sự đóng góp trong đầu tư đến mức độ rủi ro của công ty.</p>
<p>2. Người đề xuất dự án thường được đánh giá trên hiệu quả hoạt động của đầu tư đó. Trong những trường hợp như vậy, người đề xuất cũng quan tâm đến rủi ro dự án, không làm gia tăng rủi ro của cả công ty và các cổ đông.</p>
<p>3. Phân tích rủi ro một dự án đầu tư riêng lẽ thì có ích trong việc phát triển những giải pháp để loại trừ hoặc giảm thiểu rủi ro mà không làm giảm đi tỷ suất sinh lợi tương ứng.</p>
<p>4. Phân tích rủi ro của dự án đầu tư thường cung cấp những nền tảng cho việc hiểu rõ sự đóng góp của dự án trong rủi ro của cả công ty, rủi ro của các cổ đông.</p>
<p>5. Những quyết định đầu tư trong nhiều cộng ty lớn thường được xem xét 1 lần bởi ủy ban ngân sách vốn đầu tư. Những thành viên hiếm khi có thời gian hoặc có nền tảng dể đánh giá một cách toàn diện sự tương tác với tất cả các quyết định đầu tư đang được thực hiện.</p>
<p>Chương này bắt đầu với một cái nhìn tổng quát về các phương pháp đo lường rủi ro của một dự án đầu tư: phân tích độ nhạy, phân tích hòa vốn và những phương pháp dựa trên phân phối xác suất bao gồm việc mô phỏng và sơ đồ cây quyết định. Những công cụ này được sử dụng để giúp nhà quản trị phác thảo một bức tranh rõ ràng về rủi ro mà họ đang xem xét. Một loạt các công cụ được giới thiệu ở đây vì không có một công cụ nào được xem là có thể thích hợp trong mọi trường hợp. Phân tích độ nhạy và phân tích hòa vốn thì đơn giản, dễ sử dụng và dễ giải thích về kết quả nhưng tính đơn giản lại không thể đánh giá trong việc hiểu rõ các xác suất của những kết quả rất đa dạng. Việc mô phỏng và sơ đồ cây cung cấp một cái nhìn sâu sắc về bản chất của các khả năng nhưng nó lại quá khó (mất thời gian và chi phí) để sử dụng. Một công trình quy mô rộng về việc mô phỏng có thể thích hợp cho việc đánh giá của đề xuất một kênh thứ hai băng qua Trung Mỹ nhưng chúng ta có thể chỉ sử dụng phân tích độ nhạy đơn giản cho việc chọn lựa một tài sản cố định sử dụng cho văn phòng. Vì thế, mỗi công cụ phân tích rủi ro đều có vị trí thích hợp.</p>
<p>Một khi bạn đo lường rủi ro rồi, bạn có thể suy nghĩ về giải pháp để kiểm soát rủi ro, giảm thiểu hoặc loại trừ những nguồn gốc của sự không chắc chắn. Cuối cùng, bạn phải đưa ra quyết định về khả năng sinh lợi kỳ vọng có điều chỉnh các rủi ro liên quan. Tiếp theo thảo luận về các phương pháp đo lường rủi ro, chúng ta sẽ xem xét các phương pháp kiểm soát rủi ro và quyết định đầu tư trong mối tương quan với rủi ro.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/phan-tich-rui-ro-cho-du-an-dau-tu-p1/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Cách viết dự án kinh doanh hiệu quả</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/cach-viet-du-an-kinh-doanh-hieu-qua/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/cach-viet-du-an-kinh-doanh-hieu-qua/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 14:09:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách lập dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19559</guid>
		<description><![CDATA[Một hướng dẫn chuẩn bị dự án kinh doanh rất có hiệu quả được áp dụng khá thành công trong nhiều lĩnh vực, điển hình làkinh doanh lĩnh vực CNTT. Không nên xem nhẹ phần tóm tắt dự án Phần tóm tắt dự án (Executive Summary) là một trong những phần quan trọng nhất của [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Một hướng dẫn chuẩn bị dự án kinh doanh rất có hiệu quả được áp dụng khá thành công trong nhiều lĩnh vực, điển hình làkinh doanh lĩnh vực CNTT.<br />
Không nên xem nhẹ phần tóm tắt dự án </p>
<p>Phần tóm tắt dự án (Executive Summary) là một trong những phần quan trọng nhất của một kế hoạch kinh doanh. Đây sẽ là phần được đọc và phân tích đầu tiên bởi những người thẩm định, đồng thời cũng là nhà đầu tư tương lai.</p>
<p>Thử hình dung nếu bản kế hoạch kinh doanh của bạn nằm trong số hàng chục dự án đang kêu gọi đầu tư, thì yếu tố thu hút sự chú ý của người đọc ngay từ đầu đóng vai trò rất quan trọng. Các dự án có phần tóm tắt thuyết phục và rõ ràng sẽ lôi cuốn người đọc tiếp tục tập trung xem xét thêm các phần sau của dự án.</p>
<p>Thông thường phần tóm tắt dự án không dài quá hai trang chứa đựng những điểm chắt lọc, chủ yếu nhất của tất cả các phần còn lại của dự án. Trong phần tóm tắt, bạn nên đưa vào những con số tài chính mà theo bạn sẽ gây ấn tượng nhất đối với các nhà đầu tư về hiệu quả kinh doanh mà dự án mang lại.</p>
<p>Ngoài ra, phần này nên có thêm ba mục nhỏ gồm:</p>
<p>(i) Mục tiêu &#8211; Objectives: nêu ra những mục tiêu tài chính và phi tài chính mà dự án nhắm đến (doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sản xuất…).</p>
<p>(ii) Nhiệm vụ &#8211; Mission: những hình ảnh mà công ty muốn tạo ra đối với khách hàng, những giá trị mà dịch vụ/sản phẩm của công ty sẽ mang lại cho khách hàng, những cam kết mà công ty sẽ thực hiện&#8230;</p>
<p>(iii) Yếu tố thành công &#8211; Keys to success: những khác biệt mà công ty sẽ đem lại so với các đối thủ cạnh tranh, những yếu tố nhằm đảm bảo mục tiêu đưa ra sẽ đạt được.</p>
<p>Phần tóm tắt dự án nên được viết cuối cùng sau khi các phần khác của bản kế hoạch kinh doanh đã được hoàn thiện. Bởi vì lúc này người viết biết rõ dự án của mình có những điểm trọng yếu gì và sẽ dễ tóm tắt những gì mình đã viết ra hơn là tóm tắt những gì chưa được viết rõ ràng.</p>
<p>Đừng quá sa đà vào lĩnh vực chuyên môn của mình</p>
<p>Trong các bản kế hoạch tham gia dự thi, một trong những thiếu sót thường gặp nhất là người viết quá sa đà vào lĩnh vực chuyên môn của mình.</p>
<p>Chẳng hạn, nếu người viết có kinh nghiệm về tiếp thị kinh doanh thì mảng phân tích thị trường và nhu cầu sản phẩm của họ rất chi tiết, trong khi đó ở các phần dự đoán tài chính, nguồn vốn thực hiện dự án lại không được viết rõ ràng và mạch lạc, các quy trình kỹ thuật sản xuất, nguồn nguyên liệu đầu vào lại bị xem nhẹ.</p>
<p>Ngược lại, nếu người viết có kiến thức kỹ thuật chuyên môn về sản phẩm mình dự định cung cấp thì họ lại quá chuyên tâm về chi tiết kỹ thuật của sản phẩm mà không đánh giá được nhu cầu thị trường, các đối thủ cạnh tranh và phân khúc họ muốn nhắm vào.</p>
<p>Dù ý tưởng của bạn rất hay, nhưng khi viết bản kế hoạch kinh doanh, bạn đừng quên một nhân tố rất quan trọng: con người triển khai dự án &#8211; khả năng của đội ngũ quản lý điều hành. Đây chính là một trong những yếu tố thuyết phục nhà đầu tư bỏ vốn vào dự án của bạn. Chính vì thế mà trong bản kế hoạch kinh doanh, bạn nên có phần giới thiệu về khả năng và kinh nghiệm của người viết hoặc những người tham gia dự án, thay vì chỉ có một số thông tin về sơ đồ tổ chức của dự án và mức lương dự tính cho các vị trí tương ứng.</p>
<p>Để thuyết phục các nhà đầu tư, một bản kế hoạch kinh doanh cần những yếu tố gì? Một bản kế hoạch kinh doanh hoàn thiện cần phải đảm bảo các phần sau:</p>
<p>(i) Sản phẩm, dịch vụ: mô tả sản phẩm, dịch vụ mà công ty sẽ cung cấp, chú trọng vào lợi ích mà khách hàng sẽ nhận được khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của mình.</p>
<p>(ii) Phân tích thị trường: là phần trọng yếu mà từ đó người viết (cũng như người đọc) có thể xác định được phân khúc thị trường, tiềm năng phát triển, nhu cầu khách hàng, cách thức tiếp cận khách hàng, tình hình các đối thủ cạnh tranh…</p>
<p>(iii) Chiến lược thực hiện: ở mức tối thiểu thường bao gồm các chiến lược tiếp thị, quảng bá, và bán hàng; nên bao gồm những cột mốc về ngày tháng và chi phí.</p>
<p>(iv) Đội ngũ quản lý: phần này rất được nhà đầu tư chú trọng, bao gồm một sơ đồ tổ chức, sơ lược về năng lực của những người tham gia dự án, xác định những kỹ năng còn thiếu sót và chiến lược bổ trợ những thiếu sót ấy, cuối cùng là kế hoạch nhân sự ở cấp lãnh đạo.</p>
<p>(v) Phân tích tài chính: các báo cáo dự toán ở mức tối thiểu về kết quả kinh doanh, cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ cho 3-5 năm; ngoài ra có thể phân tích thêm về thời điểm hòa vốn hoặc các chỉ tiêu tài chính cơ bản.</p>
<p>Một bản kế hoạch kinh doanh thường không đòi hỏi người viết phải trau chuốt về ngôn từ nên các ý chính có thể được viết dưới dạng gạch đầu dòng miễn sao bảo đảm yếu tố rõ ràng mạch lạc. Ngoài ra để làm phong phú và tăng tính hấp dẫn, dễ hiểu của bản kế hoạch, bạn có thể sử dụng hình ảnh, đồ thị và bảng biểu để minh họa cho ý tưởng của mình.<br />
Sưu tầm</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/cach-viet-du-an-kinh-doanh-hieu-qua/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Xây dựng và kêu gọi tài trợ dự án</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/xay-dung-va-keu-goi-tai-tro-du-an/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/xay-dung-va-keu-goi-tai-tro-du-an/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 14:03:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Kiến thức dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19553</guid>
		<description><![CDATA[MỤC ĐÍCH CỦA MỘT KẾ HOẠCH DỰ ÁN Với các nhà tài trợ, trọng tâm của một đề xuất xin tài trợ là một dự án cụ thể hoặc một loạt các hoạt động mà bạn đang tìm kiếm sự tài trợ và các yêu cầu về ngân sách cần có để hoàn thành tốt [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>MỤC ĐÍCH CỦA MỘT KẾ HOẠCH DỰ ÁN<br />
Với các nhà tài trợ, trọng tâm của một đề xuất xin tài trợ là một dự án cụ thể hoặc một loạt các hoạt động mà bạn đang tìm kiếm sự tài trợ và các yêu cầu về ngân sách cần có để hoàn thành tốt công việc. Ở đây, chúng ta sẽ xem xét kỹ hơn các yếu tố chính để xây dựng và thực hiện một dự án, và làm thế nào để liên kết các khái niệm này trong đề xuất của bạn.<br />
Trong hướng dẫn này, từ “dự án” được sử dụng để nói về một sự can thiệp hoặc một hành động cụ thể.<br />
Khi lập kế hoạch cho một dự án, bước đầu tiên là phải đảm bảo rằng có mối liên hệ mạnh mẽ giữa sứ mệnh của tổ chức bạn và sáng kiến mà bạn đang xem xét. Dự án mà bạn đang lập kế hoạch và tìm kiếm tài trợ phải là một phần trong chiến lược tổng thể của bạn để giải quyết các vấn đề. Khi xây dựng kế hoạch, bạn cần xem xét những điểm sau đây:<br />
• Dự án có liên quan như thế nào đến sứ mệnh của tổ chức bạn?<br />
• Bạn đang làm việc trong bối cảnh nào và bối cảnh này có tính đặc trưng như thế<br />
nào?<br />
• Dự án sẽ giúp thay đổi hoặc cải thiện điều kiện sống và phát triển của các thành<br />
viên cộng đồng hoặc những người hưởng lợi như thế nào? </p>
<p>MỤC ĐÍCH VÀ MỤC TIÊU<br />
Các nhà tài trợ thường đặc biệt quan tâm đến kết quả và lợi ích mà dự án sẽ mang lại cho cộng đồng hoặc nhóm người dân các bên có liên quan. Các nhà tài trợ cũng hiểu rằng trong một số trường hợp kết quả sẽ không thấy được rõ ràng trong khoảng thời gian ngắn và có những kết quả mang tính phi vật thể như xây dựng vốn xã hội kết quả hoạt động.<br />
Các nhà tài trợ thường đánh giá cao quá trình tham vấn với các bên có liên quan trong quá trình thiết kế, thực hiện và đánh giá dự án. Mỗi tổ chức xã hội dân sự sẽ tự quyết định chiến lược nào là phù hợp trong bối cảnh của mình. Khi kết hợp hiểu biết về bối cảnh và đánh giá các kỹ năng có sẵn của mình, mỗi tổ chức có thể đóng góp vào quá trình cải thiện hoặc mang lại các thay đổi cho cộng đồng. </p>
<p>NHỮNG THUẬT NGỮ THÔNG THƯỜNG<br />
Dưới đây là một số thuật ngữ thông thường, định nghĩa và các câu hỏi chính để giúp xây dựng dự án. Các nhà tài trợ cũng thường đưa ra những câu hỏi tương tự khi quyết định liệu dự án có phù hợp với các ưu tiên của chương trình tài trợ không, liệu dự án có tính thực tế không hoặc liệu dự án có thể mang lại những thay đổi tích cực cho cộng đồng không.<br />
Mục đích: là các kết quả lâu dài và theo bề rộng mà dự án sẽ mang lại. Khi đưa ra mục đích, hãy tự hỏi: Bạn muốn đạt được kết quả gì với dự án này? Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ sẽ được hưởng lợi như thế nào?<br />
Mục tiêu: là các tác động (hoặc là đầu ra trong một số trường hợp) dự kiến sẽ mang lại lợi ích vật chất, tài chính, thể chế, xã hội, môi trường hoặc các lợi ích khác cho xã hội, cộng đồng hoặc một nhóm người thông qua một hoặc nhiều hoạt động phát triển. Khi xác định các mục tiêu, hãy tự hỏi: Các kết quả dự kiến cụ thể và có thể đo lường được của dự án là gì? Các mục đích phải :<br />
S (specific): cụ thể &#8211; dự án phải có các kết quả dự kiến cụ thể<br />
M (measurable): tính đo lường được – kết quả dự kiến phải đo lường được<br />
A (answer): trả lời được các câu hỏi ai, cái gì, khi nào, ở đâu và như thế nào<br />
R (realistic): tính thực tế khi đưa ra những kết quả dự kiến dự án có thể thực sự đạt<br />
được<br />
T (thời gian): có khung thời gian cụ thể cho quá trình thực hiện dự án </p>
<p>Các hoạt động. Các hoạt động hoặc công việc đã được thực hiện. Các hoạt động này có thể được đưa vào một kế hoạch làm việc với khung thời gian cụ thể. Hãy tự đưa ra các câu hỏi như: Hành động hoặc nhiệm vụ nào là cần thiết để thực hiện các mục tiêu này? </p>
<p>Ví dụ về Mục đích, Mục tiêu và các Hoạt động<br />
Mục đích của dự án là cải thiện sự tiếp cận của nông dân với các dịch vụ nông nghiệp công trong địa bản của tỉnh/thành phố/huyện<br />
Mục tiêu của dự án là: tăng 50% số người tiếp cận được với các dịch vụ có sẵn và triển khai hệ thống thẻ đánh giá của cộng đồng tại 5 làng để giúp đánh giá chất lượng các dịch vụ do cơ quan<br />
khuyến nông cung cấp.<br />
Các hoạt động trong hơn 1 năm bao gồm hoạt động quảng bá thông tin về tiếp cận dịch vụ thông qua đài phát thanh và 10 cuộc hội thảo về giám sát và trách nhiệm giải trình sử dụng phương pháp thẻ đánh giá của cộng đồng.<br />
Điều quan trọng là phải xem xét các quan điểm và nhu cầu của người hưởng lợi của dự án khi xây dựng các mục đích và mục tiêu cũng như khi thực hiện các hoạt động. Các nhà tài trợ thường quan tâm đến sự tham gia của người hưởng lợi vào quá trình đưa ra các quyết định chính của dự án. Trong những trường hợp khó khăn khi tổ chức của bạn đang làm việc với những đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương, hãy mô tả tình hình của những nhóm người này, những người có thể không phải là một phần của bất cứ cộng đồng nào.<br />
Khi xây dựng các mục đích và mục tiêu, bạn cũng cần luôn nghĩ đến phương thức giám sát và đánh giá dự án. Ví dụ như các nhà tài trợ có thể hỏi làm thế nào mà bạn biết là dự án đã mang lại các kết quả đã đề ra. Khi trình bày dự án với các nhà tài trợ, bạn có thể mô tả tình hình trước khi thực hiện dự án để có thể đánh giá được tiến độ của dự án hoặc so sánh tình hình trước và sau khi thực hiện dự án.<br />
Bạn cũng có thể cần phải xem xét về tính bền vững của dự án và các lợi ích của dự án sau khi được tài trợ hoặc khi dự án kết thúc. Hãy xem thêm hướng dẫn về “Huy động Nguồn lực” để suy nghĩ về tính bền vững. </p>
<p>CÁC BƯỚC:<br />
Thiết lập một Kế hoạch Hành động<br />
Kế hoạch hành động là các bước của một quá trình mà tổ chức bạn sẽ tiến hành để đạt được các mục đích và mục tiêu của dự án. Quá trình này không nhất thiết phải bao gồm phần huy động nguồn tài trợ. Khi lập kế hoạch hoạt động cần có sự tham gia của các bên có liên quan để đảm bảo sự tham gia và tính sở hữu của họ trong dự án. Một kế hoạch hành động phải trả lời được các câu hỏi sau:<br />
1. Mục đích và mục tiêu của bạn là gì?<br />
2. Bạn sẽ tiến hành các bước hành động nào để đạt được các mục tiêu đó?<br />
3. Ai chịu trách nhiệm cho mỗi bước hoạt động?<br />
4. Có ai khác tham gia không? Họ tham gia như thế nào vào việc lập kế hoạch? Vai<br />
trò và trách nhiệm của họ là gì?<br />
5. Ai sẽ hưởng lợi từ dự án? Họ đã được tham vấn như thế nào? Họ sẽ được hưởng lợi<br />
như thế nào?<br />
6. Các kết quả dự kiến của bạn là gì? Các kết quả dự án sẽ dẫn đến những thay đổi<br />
nào?<br />
7. Có những chỉ số nào để theo dõi tiến độ dự án?<br />
8. Khung thời gian cho các bước hành động của bạn là gì? Khi nào thì các hoạt động<br />
đó sẽ diễn ra? Trong khoảng thời gian nào?<br />
9. Bạn sẽ cần các nguồn lực tài chính nào để hoàn thành kế hoạch hành động và bạn<br />
sẽ gây quỹ như thế nào?<br />
10. Bạn sẽ cần nguồn nhân lực nào? Nhóm của bạn có những điểm mạnh và điểm yếu<br />
gì để hoàn thành các hoạt động?<br />
11. Bạn có thể xây dựng quan hệ đối tác nào với các tổ chức tương tự hoặc với các cơ<br />
quan địa phương để tối đa hóa tác động, bổ sung cho các nỗ lực của bạn và học hỏi từ họ?<br />
12. Bạn có thể sẽ gặp phải những trở ngại hoặc khó khăn tiềm ẩn nào (ví dụ như điều<br />
kiện thời tiết hoặc điều kiện xã hội) và bạn đã có kế hoạch dự phòng nào chưa? </p>
<p>Các bước trên đây về xây dựng một dự án đã giúp giải quyết một số câu hỏi mà các nhà tài trợ thường nêu ra khi xem xét một đề xuất. Một dự án được xây dựng thông qua quá trình tham vấn với các cơ sở, mục tiêu và kế hoạch hành động rõ ràng cũng sẽ giúp tổ chức của bạn có được nền tảng vững chắc để thành công. </p>
<p>(theo Yumi Sera và Susan Beaudry, 2007)</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/xay-dung-va-keu-goi-tai-tro-du-an/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Kỹ năng lập kế hoạch dự án</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/ky-nang-lap-ke-hoach-du-an/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/ky-nang-lap-ke-hoach-du-an/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 14:02:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách lập dự án]]></category>
		<category><![CDATA[Kiến thức dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19556</guid>
		<description><![CDATA[Chiếu theo định nghĩa &#8220;Dự án là một tập hợp những hoạt động được sắp đặt theo lịch trình, có thời hạn, trong phạm vi ngân sách và không phải là hoạt động thường xuyên&#8221; (Lewis, 2001 ) thì một kế hoạch dự án cá nhân cũng được coi là một dự án &#8211; dự [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Chiếu theo định nghĩa &#8220;Dự án là một tập hợp những hoạt động được sắp đặt theo lịch trình, có thời hạn, trong phạm vi ngân sách và không phải là hoạt động thường xuyên&#8221; (Lewis, 2001 ) thì một kế hoạch dự án cá nhân cũng được coi là một dự án &#8211; dự án mini.<br />
Đặc trưng của dự án mini là nó do một người hoàn toàn chịu trách nhiệm từ bước phát kiến ý tưởng tới bước đánh giá tổng kết, tuy người này vẫn phối hợp với các đối tượng khác liên quan trong thời gian thực hiện dự án.</p>
<p>Thực tế cho thấy, các dự án mini thường có tính khả thi cao hơn so với nhũng dự án quy mô lớn, lý do rất đơn giản vì tính tự chủ của cá nhân cao hơn nhiều so với các dự án quy mó lớn. Tuy nhiên, dự án mini có điểm yếu là động cơ của sự tự giám sát và sức ép từ bên ngoài thường yếu hơn. Vì vậy, để một dự án mini được triển khai theo đúng tiến độ và yêu cầu thì nó cần dược thiết lập một cách khoa học với sự trợ giúp của công cụ lập kế hoạch phù hợp. Phần dưới đây đề cập một công cụ lập kế hoạch dự án mini theo quy trình 5 bước. </p>
<p>1) Tìm kiếm ý tưởng về dự án<br />
Cá nhân bắt dầu bằng việc nêu ra các ý tưởng ban đầu. Câu hỏi giúp kích thích ý tưởng tốt là: &#8220;Điều gì là quan trọng dối với bản thân bạn hay đối với đơn vị, Công ty của bạn và &#8220;Trong những điều quan trọng đó thì điều gì hiện tại còn chưa dược tết như mong muốn Trả lời dược hai câu hỏi này sẽ giúp bạn có được ý tưởng thiết thực và có tính khả thi nhất vì hơn ai hết, bạn hiểu biết rõ nhất về mình cũng như cóng việc mình đang làm. Bạn có thể đo lường độ quan trọng của một dự án bằng cách trả lời câu hỏi nếu dự án đó dược thực hiện thì tính hiệu quả và cạnh tranh của bản thân hoặc tổ chức sẽ dược cải thiện ở mức độ nào.</p>
<p>2) Lựa chọn ý tưởng dự án<br />
Do nguồn lực là có hạn, bạn cần thanh lọc các ý tưởng tương đối kém khả thi để lựa chọn ra ý tưởng dự án đáng thực hiện nhất. Để làm việc này, bạn hãy trả lời câu hởi: ở vị trí hiện tại, bạn có thể làm gì để cải thiện tình hình? Có rất nhiều ý tưởng hay nhưng nó vượt quá khả năng thực hiện của bạn và khả năng bạn thuyết phục dược người khác tham gia thực hiện cũng có nhiều rui ro. Chính vì vậy, kết quả đầu ra của bước lựa chọn là một dự án mà tính tự chủ của bạn là nhân tố cơ bản đảm bảo dự án được thực hiện thành công, các yếu tố rủi ro bên ngoài đã được giảm thiểu. </p>
<p>3) Chiến lược thực hiện<br />
Câu hỏi cần trả lời trong bước này là: &#8220;Bạn dự định sẽ làm những gì?” Hãy liệt kê những hoạt động cần thực hiện. Điều quan trọng là bạn cần sấp xếp các hoạt động đó theo một trình tự logic về thời gian và mang tính hệ thống, kết quả của hoạt động trước là tiền đề cho việc triển khai hoạt động tiếp theo. Ở mỗi bước hoạt động, cần phải xác định cách thức tốt nhất để thực hiện hoạt động. </p>
<p>Hãy xác định rõ ai là người thực hiện từng hoạt động của dự án. Người thực hiện bao gồm một người chịu trách nhiệm và các bên liên quan. Trong dự án mini, người chịu trách nhiệm chính là bạn &#8211; chủ dự án, các bên liên quan thường chỉ đóng vai trò trợ giúp. Mỗi hoạt động trong chuỗi hoạt động của dự án cần dược đặt một thời hạn để thực hiện. Thời gian cần thiết để hoàn thành các hoạt riêng có độ dài ngắn khác nhau nên cần có sự ước lượng trước về thời điểm bắt đầu và thời hạn t phải hoàn thành của từng hoạt động để có sự phân bổ nguồn lực một cách hợp lý.</p>
<p>Tổng quát hóa cách thức thực hiện của tất cả các hoạt động trong dự án chính là chiến lược thực hiện dự án, bạn hãy dặt cho chiến lược đó một cái tên. Đến lượt nó, chiến lược sẽ là định hướng chủ đạo cho toàn bộ các hoạt động trong suốt thời gian thực hiện dự án.</p>
<p>4) Nguồn lực nào để sẵn sàng và những gì cần huy động thêm?<br />
Ban cần trả lời cầu hỏi: Những tri thức, khoản tài chính và các mối quan hệ cua bạn sẽ được sử dụng như thế nào trong dự án. Tương ứng với mỗi hoạt động, hãy liệt kê những gì bạn dã tích lũy sẵn, bạn có sự tự chủ sử dụng. Ngoài ra, bạn cũng cần xác định rõ những nguồn lực cần thiết nhưng cần phải huy động thêm từ bên ngoài. Đối với những nguồn lực ban còn thiếu, hãy tính tới phương án dễ nhất để huy động nguồn lực đó. </p>
<p>5) Đưa tất cả các yếu tố vào trong một bảng<br />
Ở bước cuối cùng này, mọi chi tiết của một dự án mini sẽ được thể hiện dưới dạng bảng. Bảng này giúp bạn dễ dàng ghi nhớ các bộ phận cấu thành của dự án, nó cũng là công cụ hữu hiệu để bạn kiểm soát dược tiến độ thực hiện từng hoạt động cũng như tiến độ chung của dự án. Ở bất kỳ thời diềm nào, bạn đều đánh giá dược tiến độ thực tế so với kế hoạch và nếu có sự chậm trễ ở hoạt động nào thì ban sẽ nhanh ng có được những điều chỉnh để mục tiêu cuối cùng là thực hiện hoàn thành mục tiêu dự án.</p>
<p>Hoạt động xây dựng dự án mini được sử dụng khá phổ biến trong các khóa đào tạo kỹ năng. Nó giúp cho học viên có được định hướng rõ ràng và có ý thức xây dựng một dự án thiết thực dối với công việc ngay từ ban đầu. Dự án này được từng bước hoàn thiện theo nội dung chương trình của khóa học, giúp học viên kích thích tư duy về một giải pháp thiết thực cải thiện chất lượng hoạt động và nâng cao tính cạnh tranh.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/ky-nang-lap-ke-hoach-du-an/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lập dự án đầu tư, tư vấn dự án của Luật Bắc Việt</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/lap-du-an-dau-tu-tu-van-du-an-cua-luat-bac-viet/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/lap-du-an-dau-tu-tu-van-du-an-cua-luat-bac-viet/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 13:56:22 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Dịch vụ dự án]]></category>
		<category><![CDATA[Viết dự án]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19552</guid>
		<description><![CDATA[Dịch vụ tư vấn dự án &#8211; lập dự án đầu tư của chúng tôi sẽ đem lại cho quý vị sự an tâm về chất lượng và sự đảm bảo về pháp lý. Nội dung công việc các luật sư của chúng tôi cam kết tiến hành: 1. Tư vấn các quy định của [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Dịch vụ tư vấn dự án &#8211; lập dự án đầu tư của chúng tôi sẽ đem lại cho quý vị sự an tâm về chất lượng và sự đảm bảo về pháp lý. Nội dung công việc các luật sư của chúng tôi cam kết tiến hành:</p>
<p>1. Tư vấn các quy định của pháp luật về đầu tư</p>
<p>·       Tư vấn về pháp luật, chủ trương, chính sách đầu tư của Việt Nam nói chung, và các chính sách pháp luật liên quan đến từng lĩnh vực đầu tư cụ thể của nhà đầu tư, lập dự án đầu tư;</p>
<p>·       Dự báo những biến động của chính sách và pháp luật có khả năng ảnh hưởng đến dự án đầu tư của nhà đầu tư. Hỗ trợ tìm địa điểm dự án.</p>
<p>·       Tư vấn cho nhà đầu tư:</p>
<p>-      Tính khả thi của dự án đầu tư,</p>
<p>-      Các điều kiện pháp lý áp dụng cho dự án đầu tư trong từng trường hợp cụ thể,</p>
<p>-      Các ưu đãi đầu tư được áp dụng,</p>
<p>-      Các rủi ro cho dự án có thể phát sinh từ hệ thống pháp luật Việt Nam và từ các biến động kinh tế &#8211; xã hội và thị trường.</p>
<p>-      Thời gian chuẩn bị cần thiết để nhà đầu tư có thể chính thức thực hiện công việc kinh doanh.</p>
<p>-      Các phương án đầu tư thích hợp nhất đảm bảo chiến lược kinh doanh của nhà đầu tư và đáp ứng các quy định của pháp luật.</p>
<p>2. Các công việc TNX  tiến hành:</p>
<p>Chúng tôi tư vấn và giúp nhà đầu tư soạn thảo và chuẩn bị các tài liệu và hoàn tất các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật để:</p>
<p>·       Thực hiện hoạt động thuê đất, thuê văn phòng;</p>
<p>·       Tư vấn pháp luật lao động và tuyển dụng;</p>
<p>·       Tư vấn các vấn đề pháp lý khác liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam và nước sở tại như:</p>
<p>-      Chuyển nhượng vốn;</p>
<p>-      Chuyển đổi hình thức đầu tư, tăng / giảm vốn, mở rộng chức năng;</p>
<p>-      Các thủ tục ưu đãi đầu tư như: ưu đãi thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất, thưởng xuất khẩu;</p>
<p>-      Đăng ký tỷ lệ nội địa hóa, quyết toán vốn đầu tư, thuế, hợp đồng, tranh chấp kinh tế và dân sự, sở hữu trí tuệ;</p>
<p>-      Soạn thảo nội qui, quy chế, thảo ước lao động tập thể, chuyển giao công nghệ;</p>
<p>-      Thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và nước ngoài.</p>
<p>Cty chúng tôi rất mong đựợc hợp tác với Quý Doanh Nghiệp. Quý DN có nhu cầu xin vui lòng liên hê:</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/lap-du-an-dau-tu-tu-van-du-an-cua-luat-bac-viet/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Lập dự án khả thi gồm các bước thế nào?</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/lap-du-an-kha-thi-gom-cac-buoc-the-nao/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/lap-du-an-kha-thi-gom-cac-buoc-the-nao/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 13:48:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách lập dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19548</guid>
		<description><![CDATA[Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định . Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể,trong khoảng thời gian xác định . Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành các biện pháp quản lý,cấp phép đầu tư. Nó là căn cứ để nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu tư và đánh giá hiệu quả của dự án. Và đặc biệt quan trọng trong việc thuyết phục chủ đầu tư quyết định đầu tư và tổ chức tín dụng cấp vốn cho dự án.</p>
<p>Lập một dự án đầu tư chỉ là bước sau cùng trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Muốn lập một dự án đầu tư có chất lượng, hiệu qủa thì nhà đầu tư phải tiến hành nhiều công việc. Cụ thể:</p>
<p>1. Nghiên cứu, đánh giá thị trường đầu tư.<br />
2. Xác định thời điểm đầu tư và qui mô đầu tư.<br />
3. Lựa chọn hình thức đầu tư.<br />
4. Tiến hành các hoạt động khảo sát và lựa chọn địa bàn đầu tư.</p>
<p>Sau khi thực hiện xong các công việc trên thì nhà đầu tư tiến hành lập dự án đầu tư. Dự án đầu tư được biểu hiện ở hai văn kiện : </p>
<p>1. Báo cáo tiền khả thi.<br />
2. Báo cáo khả thi.</p>
<p>Báo cáo tiền khả thi là báo cáo cung cấp thông tin một cách tổng quát về dự án. Qua đó chủ đầu tư có thể đánh giá sơ bộ tính khả thi của dự án. Đồng thời lựa chọn phương án đầu tư thích hợp nhất cho dự án. Báo cáo tiền khả thi là căn cứ để xây dựng báo cáo khả thi .</p>
<p>Nội dung của Báo cáo tiền khả thi bao gồm :</p>
<p>1. Định hướng đầu tư, điều kiện thuận lợi và khó khăn<br />
2. Qui mô dự án và hình thức đầu tư<br />
3. Khu vực và địa điểm đầu tư ( dự kiến các nhu cầu sử dụng đất, các vấn đề ảnh hưởng môi trường, xã hội, tái định cư ,nhân công &#8230;..) được phân tích, đánh giá cụ thể .<br />
4. Phân tích, đánh giá sơ bộ về thiết bị, công nghệ ,kỹ thuật và điều kiện cung cấp các vật tư ,nguyên vật liệu ,dịch vụ ,hạ tầng cơ sở ..<br />
5. Lựa chọn các phương án xây dựng<br />
6. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư , phương án huy động vồn ,khả năng thu hồi vốn ,khả năng trả nợ và thu lãi.<br />
7. Có các đánh giá về hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế &#8211; xã hội của dự án.<br />
8. Thành phần ,cơ cấu của dự án :tổng hợp hay chia nhỏ các hạng mục.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>Trong trừơng hợp Báo cáo tiền khả thi phải được phê duyệt theo qui định của pháp luật thì sau khi đựơc phê duyệt nhà đầu tư có thể bắt tay vào xây dưng bản báo cáo chi tiết ,đầy đủ theo hướng đã lựa chọn trong báo cáo tiền khả thi , đó là Báo cáo khả thi.</p>
<p>Báo cáo khả thi là tập hợp các số liệu ,dữ liệu phân tích ,đánh giá ,đề xuất chính thức về nội dung của dự án theo phương án đã được chủ đầu tư lựa chọn . Và như đã nói ở trên nó cũng là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra và quyết định đầu tư.</p>
<p>Nội dung của Báo cáo khả thi :</p>
<p>Các căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư:</p>
<p>* Mục tiêu đầu tư<br />
* Địa điểm đầu tư<br />
* Qui mô dự án<br />
* Vốn đầu tư<br />
* Thời gian , tiến độ thực hiện dự án<br />
* Các giải pháp về kiến trúc , xây dựng , công nghệ ,môi trường<br />
* Phương án sử dụng lao động ,quản lý , khai thác dự án<br />
* Các hình thức quản lí dự án.<br />
* Hiệu quả đầu tư<br />
* Xác định các mốc thời gian chính thực hiện dự án<br />
* Tính chất tham gia ,mối quan hệ cũng như trách nhiệm của các cơ quan liên quan .</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</p>
<p>Nhìn chung thì nội dung của báo cáo khả thi cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản như : Tính hợp pháp, tính hợp lí , tính khả thi, tính hiệu quả ,tính tối ưu &#8230;. </p>
<p>Việc lập báo cáo mang tính chuyên nghiệp rất cao, do vậy một sự chú ý dành cho các chủ đầu tư trong quá trình lập báo cáo nên có sự hỗ trợ của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức và các chuyên gia từng tham gia thẩm định các dự án . Đặc biệt , nếu dự án sử dụng nguồn vốn vay nên mời cả người cho vay ( tổ chức tín dụng, các nhà đầu tư &#8230; ) tham gia ngay từ khâu lập dự án .</p>
<p>Theo các chuyên gia thì muốn có một báo cáo khả thi có chất lượng thì chủ đầu tư phải dành thời gian và chi phí thỏa đáng cho việc khảo sát và lập báo cáo ( Theo một nghiên cứu của UNDP thì chi phí lập báo cáo thường chiếm 5% kinh phí dự án , có khi lên tới 15 &#8211; 20% đối với các dự án đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao, phức tạp ).</p>
<p>Sau khi hoàn thành Báo cáo tiền khả thi và Báo cáo khả thi nhà đầu tư phải trình các báo cáo trên đến cơ quan có thẩm quyền để thẩm tra đầu tư ( với các dự án phải thẩm tra đầu tư). Đồng thời ,gửi đến tổ chức cho vay vốn đầu tư ( với dự án sử dụng nguồn vốn vay ). Như vậy, việc lập xong hai bản báo cáo đồng nghĩa với việc nhà đầu tư đã hoàn thành dự án đầu tư về mặt kế hoạch và cũng kết thúc giai đoạn chuẩn bị đầu tư chuyển sang giai đoạn làm các thủ tục đầu tư, triển khai đầu tư trên thực tế .</p>
<p>Trên đây là những vấn đề cơ bản ,là cái sườn để lập một dự án đầu tư, nó sẽ có sự thay đổi điểm này hoặc điểm khác khi áp dụng vào một lĩnh vực đầu tư cụ thể trong thực tế. </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/lap-du-an-kha-thi-gom-cac-buoc-the-nao/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Văn bản thẩm định, trình và quyết định đầu tư &#8211; Mẫu số 6</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/van-ban-tham-dinh-trinh-va-quyet-dinh-dau-tu-mau-so-6/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/van-ban-tham-dinh-trinh-va-quyet-dinh-dau-tu-mau-so-6/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 13:48:13 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mẫu dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19550</guid>
		<description><![CDATA[Văn bản thẩm định, trình và quyết định đầu tư &#8211; Mẫu số 6 26.04.2010 09:01 Văn bản thẩm định, trình và quyết định đầu tư &#8211; Mẫu số 6 Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh &#8212;&#8212;&#8212;&#8212; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Văn bản thẩm định, trình và quyết định đầu tư &#8211; Mẫu số 6<br />
26.04.2010 09:01<br />
Văn bản thẩm định, trình và quyết định đầu tư &#8211; Mẫu số 6</p>
<p>Ủy ban Nhân dân<br />
Thành phố Hồ Chí Minh<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;	CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;<br />
Tp. Hồ Chí Minh, ngày      tháng      năm</p>
<p>SỞ KHĐT (UBND QH)<br />
Số:&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;../QĐ-KHĐT-&#8230;&#8230;</p>
<p>QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH và ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH </p>
<p>V/v : Duyệt dự án đầu tư </p>
<p>GIÁM ĐỐC SỞ KẾ HOẠCH và ĐẦU TƯ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH </p>
<p>- Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 05 năm 2000 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ; </p>
<p>- Căn cứ Quyết định số 2559/QĐ-UB-NC ngày 27 tháng 5 năm 1996 của Ủy ban Nhân dân Thành phố về việc thành lập Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh </p>
<p>- Căn cứ Quyết định số 82/2001/QĐ-UB-KT ngày 19 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban Nhân dân Thành phố về một số quy định tạm thời để cải tiến công tác quản lý các dự án đầu tư trong nước; </p>
<p>- Xét Tờ trình số ngày của về việc…… </p>
<p>QUYẾT ĐỊNH</p>
<p>Điều 1 : Duyệt dự án đầu tư :………………………………………………………………………………………… </p>
<p>1. Tên dự án : </p>
<p>2. Mục tiêu, nhiệm vụ đầu tư : </p>
<p>3. Chủ đầu tư : </p>
<p>4. Cơ quan chủ quản đầu tư : </p>
<p>5. Hình thức quản lý dự án : </p>
<p>6. Địa điểm đầu tư : </p>
<p>7. Năng lực thiết kế : </p>
<p>8. Các giải pháp đảm bảo chương trình cung cấp : </p>
<p>9. Khối lượng và các hạng mục chủ yếu : </p>
<p>10. Tổng mức đầu tư : </p>
<p>- Trong đó : </p>
<p>· Xây lấp : </p>
<p>· Thiết bị : </p>
<p>· Chi phí khác (KTCB, ĐBGT,….) </p>
<p>· Dự phòng : </p>
<p>11. Nguồn vốn đầu tư : </p>
<p>12. Các ưu đãi, hổ trợ của Nhà nước mà dự án đầu tư có thể được hưởng theo quy chế chung : </p>
<p>13. Thời gian xây dựng :…………………tháng. </p>
<p>14. Trách nhiệm của chủ đầu tư : </p>
<p>Điều 2 : Duyệt kế hoạch đấu thầu Dự án :&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. </p>
<p>I &#8211; Phần không đấu thầu : </p>
<p>a) Đền bù giải tỏa : &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. đồng. </p>
<p>b) Dự phòng phí : &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. đồng. </p>
<p>c) Kiến thiết cơ bản khác : &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;. đồng. </p>
<p>II &#8211; Phần phải đấu thầu : </p>
<p>1 &#8211; Gói thầu ( Xây lắp ) số 1 : </p>
<p>- Giá trị gói thầu : ………………… đồng . </p>
<p>- Nguồn tài chính thực hiện : </p>
<p>- Hình thức lựa chọn nhà thầu : </p>
<p>- Phương thức áp dụng : 01 túi hồ sơ </p>
<p>- Loại hợp đồng : Trọn gói </p>
<p>2 &#8211; Gói thầu ( Xây lắp ) số 2 : </p>
<p>- Giá trị gói thầu : ………………… đồng . </p>
<p>- Nguồn tài chính thực hiện : </p>
<p>- Hình thức lựa chọn nhà thầu : </p>
<p>- Phương thức áp dụng : 01 túi hồ sơ </p>
<p>- Loại hợp đồng : Trọn gói </p>
<p>3 &#8211; Gói thầu ( Thiết bị ) số &#8230; : </p>
<p>- Giá trị gói thầu : ………………… đồng . </p>
<p>- Nguồn tài chính thực hiện : </p>
<p>- Hình thức lựa chọn nhà thầu : </p>
<p>- Phương thức áp dụng : 01 túi hồ sơ </p>
<p>- Loại hợp đồng : Trọn gói </p>
<p>4 &#8211; Các gói thầu số……, số…… , đề nghị chủ đầu tư chỉ thực hiện sau khi có văn bản cho phép của Ủy ban Nhân dân Thành phố. </p>
<p>( Nội dung ( 5 ) chỉ ghi khi chủ đầu tư đề nghị chỉ định thầu; đấu thầu hạn chế; tự thực hiện các gói số &#8230;.. của dự án ). </p>
<p>Điều 3 : Giám đốc Sở Tài chánh – Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh, …………………,…………………,…………………, Thủ trưởng các Sở, Ngành liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này. </p>
<p> GIÁM ĐỐC </p>
<p> Nơi nhận :<br />
-TTUBNDTP “để báo cáo”<br />
- Như điều 3.<br />
- Cục Thống kê.<br />
- BGĐ<br />
- Lưu : VP, ……</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/van-ban-tham-dinh-trinh-va-quyet-dinh-dau-tu-mau-so-6/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Các bước lập dự án cụ thể</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/cac-buoc-lap-du-an-cu-the/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/cac-buoc-lap-du-an-cu-the/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 06:34:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Cách lập dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19544</guid>
		<description><![CDATA[CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT DỰ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ. STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC I Xin làm chủ đầu tư dự án CĐT Cấp có thẩm quyền II Lập Quy Hoạch tỷ lệ 1/500 1 Thu nhập văn bản pháp [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH MỘT DỰ ÁN QUY HOẠCH TỔNG THỂ.</p>
<p>STT</p>
<p>NỘI DUNG CÔNG VIỆC</p>
<p>ĐƠN VỊ THỰC HIỆN</p>
<p>ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN</p>
<p>TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC</p>
<p>I</p>
<p>Xin làm chủ đầu tư dự án</p>
<p>CĐT</p>
<p>Cấp có thẩm quyền</p>
<p>II</p>
<p>Lập Quy Hoạch tỷ lệ 1/500</p>
<p>1</p>
<p>Thu nhập văn bản pháp lý liên quan:</p>
<p>CĐT</p>
<p>2</p>
<p>Lập nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị</p>
<p>- Lập nhiệm vụ quy hoạch</p>
<p>Đơn vị tư vấn</p>
<p>-Xác định ranh giới nghiên cứu quy hoạch</p>
<p>CĐT</p>
<p>- Lấy ý kiến của nhân dân và cơ quan trên địa bàn về nhiệm vụ quy hoạch(Điều tra xã hội học)</p>
<p>Chính quyền địa phương</p>
<p>3</p>
<p>Xin ý kiến cơ quan chức năng (Phường ,quận và các nhà khoa học)</p>
<p>CĐT</p>
<p>4</p>
<p>Đo đạc khảo sát hiện trạng</p>
<p>Đơn vị tư vấn</p>
<p>5</p>
<p>Xin chỉ giới đường đỏ và các số liệu kỹ thuật</p>
<p>Viện QHXD</p>
<p>6</p>
<p>Xin các thoã thuận nguồn cho Dự án</p>
<p>CĐT</p>
<p>7</p>
<p>Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/1000 – 1/2000</p>
<p>Đơn vị tư vấn</p>
<p>8</p>
<p>Thẩm định quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 – 1/1000</p>
<p>Sở QHKT</p>
<p>9</p>
<p>Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 – 1/1000</p>
<p>UBND thành phố</p>
<p>10</p>
<p>Đánh giá tác động môi trường đô thị và đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng</p>
<p>Đơn vị chuyên nghành</p>
<p>11</p>
<p>Xin chỉ giới đường đỏ và các số liệu kỹ thuật</p>
<p>Chính quyền địa phương</p>
<p>Sở QHKT</p>
<p>12</p>
<p>Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500</p>
<p>Viện QHXD</p>
<p>13</p>
<p>Thẩm định Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500</p>
<p>Đơn vị tư vấn</p>
<p>14</p>
<p>Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500</p>
<p>15</p>
<p>Làm mô hình Quy hoạch</p>
<p>16</p>
<p>Công bố Quy hoạch</p>
<p>Đơn vị tư vấn</p>
<p>Lưu Ý: Hồ sơ xin phê duyệt, căn cứ vào Nghị định 06/NĐ &#8211; CP</p>
<p>III</p>
<p>Lập báo cáo đầu tư</p>
<p>1</p>
<p>Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình</p>
<p>Đơn vị tư vấn</p>
<p>2</p>
<p>Tờ trình CĐT xin phê duyệt Báo cáo đầu tư</p>
<p>3</p>
<p>Nộp báo cáo đầu tư xin ý kiến các Bộ chuyên ngành</p>
<p>Bộ Xây dựng</p>
<p>4</p>
<p>Chính phủ phê duyệt cho phép đầu tư và giao cho UBND thành phố phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình</p>
<p>Thủ tướng chính phủ</p>
<p>IV</p>
<p>Xin thoả thuận phương án kiến trúc</p>
<p>1</p>
<p>Giấy giới thiệu người đến liên hệ với sở QH-KT</p>
<p>Đơn vị chủ quản ĐT</p>
<p>2</p>
<p>Công văn về việc xin thoả thuận kiến trúc xây dựng dự án</p>
<p>Viện QHXD</p>
<p>3</p>
<p>Sơ đồ giới thiệu địa điểm xây dựng</p>
<p>Sở QH-KT</p>
<p>4</p>
<p>Bản đồ hiện trạng khu đất</p>
<p>Sở Địa chính</p>
<p>5</p>
<p>Chỉ giới đường đỏ</p>
<p>Sở QH-KT</p>
<p>6</p>
<p>Công văn cấp số liệu kỹ thuật</p>
<p>Viện QHXD</p>
<p>7</p>
<p>Hồ sơ TK sơ bộ + mặt bằng tổng thể 1/500</p>
<p>Đơn vị TVTK</p>
<p>Sở QH-KT</p>
<p>V</p>
<p>Lập Dự án đầu tư xây dựng công trình</p>
<p>1</p>
<p>Xin thoả thuận cấp điện, nước, thoát nước, môi trường, PCCC…</p>
<p>CĐT</p>
<p>2</p>
<p>Khảo sát địa chất công trình</p>
<p>Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế</p>
<p>3</p>
<p>Đề cương TKCS (có các văn bản, bản vẽ kèm theo)</p>
<p>Đơn vị TVTK</p>
<p>4</p>
<p>Xin phê duyệt TKCS</p>
<p>CĐT</p>
<p>Sở XD</p>
<p>5</p>
<p>Quyết Định phê duyệt TKCS</p>
<p>Đơn vị chủ quản ĐT</p>
<p>6</p>
<p>Lập thuyết minh dự án</p>
<p>Đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế</p>
<p>7</p>
<p>Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình</p>
<p>Cơ quan có thẩm quyền</p>
<p>8</p>
<p>Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình</p>
<p>Cấp có thẩm quyền</p>
<p>VI</p>
<p>Làm thủ tục về đất</p>
<p>1</p>
<p>Lập hồ sơ xin giao, thuê đất</p>
<p>Công văn giới thiệu địa điểm</p>
<p>Đơn xin giao đất</p>
<p>Quyết định phê duyệt dự án đầu tư XDCT</p>
<p>2</p>
<p>Nộp hồ sơ xin giao thuê đất cho sở tài nguyên MT NĐ</p>
<p>3</p>
<p>Thẩm tra hồ sơ xin giao, thuê đất</p>
<p>Sở TNMT</p>
<p>4</p>
<p>Cắm mốc giới lô đất</p>
<p>Công ty đo đạc địa chính</p>
<p>Sở TNMT</p>
<p>5</p>
<p>Lập hồ sơ trích lục bản đồ</p>
<p>SởTNMT</p>
<p>6</p>
<p>Quyết định giao thuê đất</p>
<p>UBND Thành Phố</p>
<p>VII</p>
<p>Giai đoạn TKKT và BVTC</p>
<p>Đơn vị Tư Vấn Thiết Kế</p>
<p>Đơn vị chủ quản đầu tư</p>
<p>Tổ chức đấu thầu chọn TVTK</p>
<p>Hồ sơ thiết kế KT</p>
<p>Tổng dự toán</p>
<p>Thẩm định TKKT</p>
<p>Tờ trình xin phê duyệt TKKT gửi đơn vị chủ quản ĐT</p>
<p>Quyết định phê duyệt TKKT</p>
<p>Hồ sơ bản vẽ thi công</p>
<p>Dự toán chi tiết và tổng dự toán</p>
<p>VIII</p>
<p>Xin phép xây dựng</p>
<p>Đơn vị chủ quản đầu tư</p>
<p>Sở Xây Dựng</p>
<p>Đơn cấp phép xây dựng</p>
<p>Giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất</p>
<p>Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình</p>
<p>(Vị trí lô đất, loại cấp CT, cốt xây dựng công trình, chỉ giới xây dựng, các tuyến điện, cấp – thoát nước ngoài nhà,…)</p>
<p>Các văn bản thoả thuận (PCCC, điện, nước, môi trường)</p>
<p>IX</p>
<p>Lập hồ sơ mời thầu và Tổ chức đấu thầu thi công</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/cac-buoc-lap-du-an-cu-the/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Đề cương sơ bộ dự án kinh doanh</title>
		<link>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/de-cuong-so-bo-du-an-kinh-doanh/</link>
		<comments>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/de-cuong-so-bo-du-an-kinh-doanh/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 02 Jul 2011 06:33:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>admin</dc:creator>
				<category><![CDATA[Mẫu dự án]]></category>
		<category><![CDATA[TƯ LIỆU DỰ ÁN]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://duan.bvl.vn/?p=19545</guid>
		<description><![CDATA[Khi làm một kế hoạch kinh doanh nào đó chung ta cần phải tạo cho mình dàn lược, tiến trình các bước làm. I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN Mục tiêu &#8211; Objectives: Nêu ra những mục tiêu tài chính và phi tài chính mà dự án nhắm đến (doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hiệu [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Khi làm một kế hoạch kinh doanh nào đó chung ta cần phải tạo cho mình dàn lược, tiến trình các bước làm.</p>
<p>I. GIỚI THIỆU DỰ ÁN<br />
Mục tiêu &#8211; Objectives: Nêu ra những mục tiêu tài chính và phi tài chính mà dự án nhắm đến (doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sản xuất…).<br />
1. Nhiệm vụ &#8211; Mission: những hình ảnh mà công ty muốn tạo ra đối với khách hàng, những giá trị mà dịch vụ/sản phẩm của công ty sẽ mang lại cho khách hàng, những cam kết mà công ty sẽ thực hiện&#8230;<br />
2. Yếu tố thành công &#8211; Keys to success: những khác biệt mà công ty sẽ đem lại so với các đối thủ cạnh tranh, những yếu tố nhằm đảm bảo mục tiêu đưa ra sẽ đạt được.<br />
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br />
- Sử dụng dữ liệu thứ cấp: nếu sử dụng các dữ liệu thứ cấp tức là các dữ liệu đã có sẵn trên các tài liệu nghiên cứu trước đó cần nói dõ nguồn tham khảo ( xem phần các hướng dần khác)<br />
- Sử dụng dữ liệu sơ cấp là các dữ liệu do chính các tác giả tự điều tra thực tế bằng phương pháp phỏng vẫn hay dùng phiếu điều tra cần làm theo các mục sau:<br />
2.1. Phương pháp chọn mẫu<br />
- số mẫu điều tra, địa điểm, đối tượng….<br />
2.2. Thiết kế câu hỏi<br />
2.3. Phương pháp phân tích ( định tính, định lượng, Phân tích tổng hợp hay quy nạp …)<br />
III. CÁC SẢN PHẨM VÀ CÁC DỊCH VỤ<br />
- Mô tả lịch sử của dự án &#8211; sản phẩm, thị trường, địa điểm, hình thức pháp lý, kế hoạch thực hiện &amp; kế hoạch tài chính.<br />
- Tóm tắt sản phẩm/dịch vụ được chào bán/ cung cấp<br />
3.1 Giới thiệu về sản phẩm/ dịch vụ<br />
- Mô tả vắn tắt về sản phẩm, kích cỡ, màu sắc, hình dáng và hàng loạt các sản phẩm được chào bán hoặc đặc điểm của dịch vụ được cung cấp. Giới thiệu công dụng, những lợi ích, dù đó là một sản phẩm/dịch vụ mới hoặc đã có.<br />
- So sánh sự cạnh tranh: Xác định cái gì sẽ làm cho sản phẩm/dịch vụ trở thành độc nhất trên thị trường. Liệu đó sẽ là một sản phẩm có chất lượng tốt hơn những sản phẩm đang có mặt hiện nay hay giá cả sẽ là một khác biệt đáng kể làm cho sản phẩm bán ra được dễ dàng hơn ? Những đặc điểm sẽ làm cho sản phẩm khác với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh có thể là gì?<br />
- ấn phẩm quảng cáo chào hàng<br />
- Tìm nguồn: Xác định các nguồn khác nhau về nguyên liệu thô và nhân công và khả năng sẵn có trong năm nhằm mục đích bảo đảm cho sự sản xuất liên tục. Dự tính những vấn đề có thể xảy ra với các nguồn và tìm kiếm các giải pháp.<br />
- Công nghệ: Xác định trang thiết bị máy móc cần thiết để sản xuất và dự tính những chi phí chính xác. Nhìn chung việc này sẽ tốt hơn nhiều nếu bắt đầu xây dựng với quy mô vừa phải, bắt đầu từ một toà nhà nhỏ hoặc thậm chí thuê địa điểm và có trang thiết bị máy móc cần thiết tối thiểu. Chu kỳ sử dụng có ích của máy móc và các trang thiết bị phải được xem xét trong phần này, có tính đến khấu hao.<br />
- Các sản phẩm và dịch vụ trong tương lai<br />
IV. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG<br />
Dựa vào kết quả điều tra thị trường , đưa ra những phân tích, nhận xét đánh giá cho từng câu hỏi.<br />
4.1 Phân đoạn thị trường<br />
Mô tả toàn cảnh địa lý (đó là nơi mà hầu hết các sản phẩm được bán ra) và nhóm mục tiêu cụ thể trong dân số thuộc khu vực đó.<br />
4.2 Phân tích ngành<br />
4.2.1 Các thành viên tham gia đến ngành<br />
Xác định khách hàng mục tiêu rõ ràng, có thể cũng như các tính cách của họ và hồ sơ về tuổi tác, giới tính, thu nhập, thực tiễn mua hàng, các kênh tiêu dùng, cách sống và thị hiếu nhằm mục đích đảm bảo rằng sản phẩm cần thiết phù hợp với nhu cầu và cũng như những mong muốn của họ. Nếu họ là các tổ chức khác hoặc các doanh nghiệp, khối lượng tiêu dùng của họ và tiến trình tạo ra quyết định trong việc mua sản phẩm và thanh toán cũng nên được xem xét đến.<br />
4.2.2 Các kiểu phân phối.<br />
Lựa chọn kênh phân phối đạt kết quả nhất về sản phẩm/dịch vụ xem xem sản phẩm/dịch vụ nên được trực tiếp bán cho các khách hàng hay bán thông qua trung gian.<br />
4.2.3 Các kiểu cạnh tranh và mua hang<br />
( sử dụng mô hình 5 lực lượng của Michel Porter)<br />
4.2.4 Các đối thủ cạnh tranh chính<br />
Miêu tả những đối thủ cạnh tranh hiện có mặt trong khu vực thị trường, điểm mạnh, điểm yếu, tầm quan trọng của họ đối với doanh nghiệp của bạn<br />
- Phân tích SWOT ( điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức của doanh nghiệp khi thực hiện dự án)<br />
V. CHIẾN LƯỢC VÀ THỰC HIỆN<br />
Tóm tắt<br />
5.1 Chiến lược Marketing<br />
Hình thành chiến lược marketing nghĩa là lập kế hoạch phù hợp, cân đối và hợp nhất chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược quảng cáo. Đây là sự cần thiết cho một doanh nghiệp mới nhằm mục đích bước vào thị trường xác định và cạnh tranh nhiều hơn là các doanh nghiệp hiện có.<br />
5.1.1 Chiến lược sản phẩm và phân đoạn thị trường<br />
5.1.2 Chiến lược giá cả<br />
Lựa chọn chiến lược giá cả thích hợp mới vì đây là yếu tố quan trọng nhất cho sự thành công của doanh nghiệp<br />
5.1.3 Chiến lược phân phối<br />
Xác định người trung gian tiềm năng để liên hệ nhằm mục đích đạt được doanh thu chỉ tiêu<br />
5.1.4 Chiến lược xúc tiến<br />
Quảng cáo là cần thiết để hấp dẫn và thuyết phục người mua để mua sản phẩm của bạn và không mua của các đối thủ cạnh tranh của bạn nhằm mục đích đạt được những doanh thu dự tính. Hỗ trợ bán hàng nói chung được chia thành quảng cáo, hỗ trợ bán hàng, ấn phẩm và bán hàng cho cá nhân. Cần phải xem xét kỹ ngân sách chi cho hỗ trợ trong kế hoạch kinh doanh.<br />
5.1.5 Chương trình marketing<br />
5.2 Chiến lược bán hàng<br />
5.2.1 Dự báo bán hàng<br />
Dự tính doanh thu chỉ tiêu trong tháng và hàng năm trên cơ sở tối thiểu là 5 năm tiếp theo. Đây là một yếu tố chính của kế hoạch kinh doanh. Thực tế hơn, đó là sự chính xác hơn những dự tính khác có thể.<br />
5.3 Dịch vụ và hỗ trợ<br />
Mô tả dịch vụ phụ được chào bán hàng cùng các sản phẩm/dịch vụ chính nhằm thoả mãn các nhu cầu khác của khách hàng.<br />
VI. QUẢN LÝ<br />
6.1 Cơ cấu tổ chức<br />
Xác định rõ một hình thức đăng ký kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh dựa chủ yếu vào kinh nghiệm chủ sở hữu trong quản lý kinh doanh và khía cạnh chuyên môn. Chuẩn bị một sơ đồ tổ chức mà trong đó từng chức năng được minh họa cụ thể.<br />
6.2 Nhóm quản lý<br />
Mô tả nhân sự chủ chốt trong nhóm quản lý về mặt hiểu biết, kinh nghiệm quan hệ kinh doanh, trình độ học vấn và trách nhiệm của họ trong kinh doanh<br />
6.3 Sự khác biệt của nhóm quản lý<br />
6.4 Kế hoạch nhân sự<br />
Dựa vào biểu đồ tổ chức xác định kế hoạch để thuê nhân sự cấn thiết, chuẩn bị phần miêu tả công việc, các tiêu chí để lựa chọn, tiền thù lao và các phụ cấp khác cho nhân viên.<br />
6.5 Xem xét các phần quản lý khác<br />
VII. KẾ HOACH TÀI CHÍNH<br />
7.1 Những giả định quan trọng.<br />
Đưa ra những điều kiện quan trọng mà thiếu chúng phần kế hoạch tài chính có thể bị thất bại.<br />
7.2 Các chỉ số tài chính cơ bản.<br />
7.3 Phân tích điểm hoà vốn.<br />
Điểm hoà vốn là mức sản xuất mà ở đó doanh nghiệp không thu được lợi nhuận hoặc cũng không bị lỗ. Sản xuất trên mức này sẽ có lãi và sản xuất dưới mức này sẽ làm doanh nghiệp bị lỗ. Điểm này có thể được tính toán bằng giá trị sản lượng sản xuất, tỉ lệ % hoặc doanh thu.<br />
7.4 Lỗ lãi dự kiến.<br />
Bản báo cáo lãi, lỗ cho biết kết quả của hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định ( tháng hoặc năm). Nó có thể được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi các chi phí hoạt động trong cùng thời gian.<br />
7.5 Dự kiến lưu chuyển tiền mặt<br />
Báo cáo lưu chuyển tiền mặt trong doanh nghiệp cho biết các nguồn (đầu vào) và việc sử dụng (đầu ra) tiền trong kinh doanh của năm đó. Bằng cách lập kế hoạch về lưu chuyển tiền mặt của doanh nghiệp, bạn sẽ dự tính được khi nào bạn cần một khoản tiền mặt bổ sung và khi nào bạn có thể có thêm một khoản tiền dư. Nếu bạn vay từ ngân hàng thì họ sẽ phải biết kế hoạch lưu chuyển tiền mặt của bạn.<br />
7.6 Bản dự tính cân đối kế toán<br />
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài sản (tích sản) và trái vụ nghĩa vụ tài chính, đưa ra một bức tranh về tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, ví dụ vào cuối năm<br />
7.7 Tỉ lệ kinh doanh<br />
Trong phần cuối của kế hoạch kinh doanh, cần thiết phải kiểm tra tính khả thi của dự án về mặt tài chính. Liệu lợi nhuận của năm đầu tiên có đủ để trả nợ và hoàn trả lãi suất không? Điều gì xẩy ra với khả năng sinh lời dự kiến nếu chi phí nguyên liệu thô tăng 10%? Cái gì nếu dự toán doanh thu chỉ có 80% là hiện thực? Doanh nghiệp có thể phải có nghĩa vụ trả lãi bằng tiền mặt hàng tháng ? Các tỉ lệ tài chính khác nhau được sử dụng để trả lời tất cả các vấn đề như vậy. </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://www.kieudangcongnghiep.vn/2011/07/02/de-cuong-so-bo-du-an-kinh-doanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

